• (Tìm Tôi Trên FB Với Tên Duatcomputer)
  • (SĐT 0962023245)

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 0 khách và 0 thành viên

    Axit Vô Cơ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:02' 09-05-2013
    Dung lượng: 40.5 KB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    AXIT VÔ CƠ - ĐH
    Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
    A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%.
    Câu 46: Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 76,755 B. 73,875 C. 147,750 D. 78,875
    Cho 7,1 gam hh gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dd HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là
    A. kali và bari. B. liti và beri. C. natri và magie. D. kali và canxi.
    Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hh gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dd X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dd Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dd X bởi dd Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
    A. 13,70 gam. B. 12,78 gam. C. 18,46 gam. D. 14,62 gam.
    Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dd HCl 1M vào 100 ml dd chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
    A. 0,020. B. 0,030. C. 0,015. D. 0,010.
    Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O
    Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là
    A. 3/14. B. 4/7. C. 1/7. D. 3/7.
    Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở___ đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)
    A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.
    Câu 32: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)
    A. 80. B. 40. C. 20. D. 60.
    Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
    A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.
    Câu 58: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
    A. 600 ml. B. 400 ml. C. 800 ml. D. 200 ml.
    Câu 15: Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 ( Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
    Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
    A. 46x – 18y. B. 45x – 18y. C. 13x –
     
    Gửi ý kiến
    print