Bài Tập Ancol 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:01' 09-05-2013
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:01' 09-05-2013
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
B. DẪN XUẤT HALOGEN. ANCOL. PHENOL
I. Một số vấn đề cần lưu ý
1. Công thức:
a. Dẫn xuất halogen: R – X (R: gốc hyđrocacbon, X: halogen)
b. Ancol:
- Ancol: CxHyOz ( z: là số nhóm chức, z ≤ x)
CnH2n + 2 – 2kOz hay: CnH2n + 2 – 2k – z (OH)z (k: số liên kết Π, z: số nhóm chức, z ≤ n)
- Ancol đơn chức: z = 1
CxHyO
CnH2n + 2 – 2kOz hay: CnH2n + 1 – 2k(OH) (n ≥ 1)
- Ancol no: k = 0
CnH2n + 2Oz hay: cnH2n +2Oz
- Ancol no, đơn chức: k = 0. z = 1
CnH2n + 2O hay: CnH2n + 1OH
c. Phenol:
- Phenol: CnH2n – 6 – x(OH)x ( 1 ≤ x ≤ 3, n ≥ 6)
- Phenol đơn chức: CnH2n – 7OH ( n ≥ 6 )
2. Một số lưu ý khác:
a. Dẫn xuất halogen:
- Phản ứng thuỷ phân: R – X + NaOH toc R – OH + NaX
- Phản ứng tách HX : RCH2CHXCH3 + KOH toc, rượu RCH=CHCH3 + R CH2CH=CH2 + KX + H2O
(sp chính)
b. Ancol:
- Bậc ancol: R – CH2OH (bậc 1), R1 – CHOH – R2 (bậc 2), R1 – COH – R2
R3
- Danh pháp:
+ Tên thông thường: Ancol + tên gốc hyđrocabon tương ứng
+ Tên thay thế: Vị trí nhánh + tên nhánh + tên hyđrocacbon mạch chính + vị trí OH + ol
nếu có mạch chính có C3 trở lên
- Đồng phân: + Đồng phân mạch cacbon (có C4 trở lên)
+ Đồng phân vị trí nhóm OH (có C3 trở lên)
+ Đồng phân nhóm chức là ete : – O –
- Ancol không bền:
+ R – CH=CHOH R – CH2 – CHO
+ R – CHOH = CH2 R – CO – CH3
+ R – CH(OH)2 R – CHO + H2O
+ R – C(OH)2CH3 R – CO – CH3 + H2O
- Đốt ancol no, đơn chức nCO2 < nH2O , nancol = nH2O – nCO2
- Ancol + Na (kim loại kiềm) nH2 = z/2 nancol : ancol có z nhóm chức
- Ancol đa chức + Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam (có ít nhất 2 nhóm OH kề nhau )
2. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1. Số lượng dẫn xuất clo bậc hai đồng phân của nhau có công thức phân tử C5H11Cl
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2. Cho các nhận xét sau
1. Nhiều dẫn xuất halogen tan trong nước
2. Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học cao
3. Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng làm dung môi
4. Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ
Các nhận xét đúng là
A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4
Câu 3. Cách làm thuận lợi nhất để tử but – 1 en thu được but – 2 en là
A. Cộng H2 rồi tách H2 B. Cộng Br2 rồi tách Br2 C. Cộng HBr rồi tách HBr D. Thế Cl2 (as) rồi tách HCl
Câu 4. Cho các kết luận
1. Đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với dd NaOH/H2O, sản phẩm chính thu được là CH3CH=CHCH3
2. Đun nóng CH3CHBrCH3, với dd KOH/ancol, sản phẩm chính thu được là CH3CH=CHCH3
3. Đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với dd NaOH/ H2O, sản phẩm chính thu được là CH3CH(OH)CH2CH3
4. Đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với dd KOH/ancol, sản phẩm chính thu được là CH3CH(OH)CH2CH3
A. 1, 2 B. 2, 3 C. 3, 4 D. 1, 4
Câu 5. Hợp chất có công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo đồng phân ancol ?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 6. Hợp chất có công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo đồng phân ?
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 7. (CH3)3COH có tên gọi là
A. 1,1 – đimetyl etanol B.
I. Một số vấn đề cần lưu ý
1. Công thức:
a. Dẫn xuất halogen: R – X (R: gốc hyđrocacbon, X: halogen)
b. Ancol:
- Ancol: CxHyOz ( z: là số nhóm chức, z ≤ x)
CnH2n + 2 – 2kOz hay: CnH2n + 2 – 2k – z (OH)z (k: số liên kết Π, z: số nhóm chức, z ≤ n)
- Ancol đơn chức: z = 1
CxHyO
CnH2n + 2 – 2kOz hay: CnH2n + 1 – 2k(OH) (n ≥ 1)
- Ancol no: k = 0
CnH2n + 2Oz hay: cnH2n +2Oz
- Ancol no, đơn chức: k = 0. z = 1
CnH2n + 2O hay: CnH2n + 1OH
c. Phenol:
- Phenol: CnH2n – 6 – x(OH)x ( 1 ≤ x ≤ 3, n ≥ 6)
- Phenol đơn chức: CnH2n – 7OH ( n ≥ 6 )
2. Một số lưu ý khác:
a. Dẫn xuất halogen:
- Phản ứng thuỷ phân: R – X + NaOH toc R – OH + NaX
- Phản ứng tách HX : RCH2CHXCH3 + KOH toc, rượu RCH=CHCH3 + R CH2CH=CH2 + KX + H2O
(sp chính)
b. Ancol:
- Bậc ancol: R – CH2OH (bậc 1), R1 – CHOH – R2 (bậc 2), R1 – COH – R2
R3
- Danh pháp:
+ Tên thông thường: Ancol + tên gốc hyđrocabon tương ứng
+ Tên thay thế: Vị trí nhánh + tên nhánh + tên hyđrocacbon mạch chính + vị trí OH + ol
nếu có mạch chính có C3 trở lên
- Đồng phân: + Đồng phân mạch cacbon (có C4 trở lên)
+ Đồng phân vị trí nhóm OH (có C3 trở lên)
+ Đồng phân nhóm chức là ete : – O –
- Ancol không bền:
+ R – CH=CHOH R – CH2 – CHO
+ R – CHOH = CH2 R – CO – CH3
+ R – CH(OH)2 R – CHO + H2O
+ R – C(OH)2CH3 R – CO – CH3 + H2O
- Đốt ancol no, đơn chức nCO2 < nH2O , nancol = nH2O – nCO2
- Ancol + Na (kim loại kiềm) nH2 = z/2 nancol : ancol có z nhóm chức
- Ancol đa chức + Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam (có ít nhất 2 nhóm OH kề nhau )
2. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1. Số lượng dẫn xuất clo bậc hai đồng phân của nhau có công thức phân tử C5H11Cl
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2. Cho các nhận xét sau
1. Nhiều dẫn xuất halogen tan trong nước
2. Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học cao
3. Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng làm dung môi
4. Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ
Các nhận xét đúng là
A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4
Câu 3. Cách làm thuận lợi nhất để tử but – 1 en thu được but – 2 en là
A. Cộng H2 rồi tách H2 B. Cộng Br2 rồi tách Br2 C. Cộng HBr rồi tách HBr D. Thế Cl2 (as) rồi tách HCl
Câu 4. Cho các kết luận
1. Đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với dd NaOH/H2O, sản phẩm chính thu được là CH3CH=CHCH3
2. Đun nóng CH3CHBrCH3, với dd KOH/ancol, sản phẩm chính thu được là CH3CH=CHCH3
3. Đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với dd NaOH/ H2O, sản phẩm chính thu được là CH3CH(OH)CH2CH3
4. Đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với dd KOH/ancol, sản phẩm chính thu được là CH3CH(OH)CH2CH3
A. 1, 2 B. 2, 3 C. 3, 4 D. 1, 4
Câu 5. Hợp chất có công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo đồng phân ancol ?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 6. Hợp chất có công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo đồng phân ?
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 7. (CH3)3COH có tên gọi là
A. 1,1 – đimetyl etanol B.
 





