Bài Tập Gluxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:12' 10-06-2013
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 261
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:12' 10-06-2013
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề gluxit
Câu 1: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là:
A. 30kg B. 21 kg C. 42kg D. 10kg
Câu 2: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 6,0 kg. B. 5,4 kg. C. 5,0 kg. D. 4,5 kg.
Câu 3: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
A. 70 lít. B. 49 lít. C. 81 lít. D. 55 lít.
Câu 4: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là:
A. 29,70. B. 33,00. C. 26,73. D. 25,46.
Câu 5: Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn zenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong qúa trình sản xuất là 20%?
A. 0,75 tấn B. 0,6 tấn C. 0,5 tấn D. 0,85 tấn
Câu 6: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
A. 70 lít. B. 49 lít. C. 81 lít. D. 55 lít.
Câu 7: Có thể tổng hợp rượu etylic từ CO2 theo sơ đồ sau:
CO2 ( tinh bột ( glucozơ ( rượu etylic.
Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quán trình lần lượt là 50%; 75%; 80%.
A. 373,3 lít B. 280,0 lít C. 149,3 lít D. 112,0 lít
Câu 8: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừađủ) ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3 trong NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng bạc thu được là:
A. 6,25g B. 6,5g C. 6,75g D. 8g
Câu 9: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ trong bông là 1750000 đvC và trong sợi gai là 5900000 đvC. Số mắt xích C6H10O5 gần đúng có trong các sợi trên lần lượt là:
A. 10802 và 36420 B. 1080 và 3642
C. 108024 và 364197 D. 10803 và 36419
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3 tạo ra 6,48gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng hết với 1,20 gam Br2 trong dung dịch. Phần trăm số mol của glucozơ trong hỗn hợp là:
A. 25% B. 50% C. 12,5% D. 40%
Câu 11: Cho 85,5 gam cabohiđrat A tác dụng với dung dịch HCl, rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư
Câu 1: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là:
A. 30kg B. 21 kg C. 42kg D. 10kg
Câu 2: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 6,0 kg. B. 5,4 kg. C. 5,0 kg. D. 4,5 kg.
Câu 3: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
A. 70 lít. B. 49 lít. C. 81 lít. D. 55 lít.
Câu 4: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là:
A. 29,70. B. 33,00. C. 26,73. D. 25,46.
Câu 5: Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn zenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong qúa trình sản xuất là 20%?
A. 0,75 tấn B. 0,6 tấn C. 0,5 tấn D. 0,85 tấn
Câu 6: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
A. 70 lít. B. 49 lít. C. 81 lít. D. 55 lít.
Câu 7: Có thể tổng hợp rượu etylic từ CO2 theo sơ đồ sau:
CO2 ( tinh bột ( glucozơ ( rượu etylic.
Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quán trình lần lượt là 50%; 75%; 80%.
A. 373,3 lít B. 280,0 lít C. 149,3 lít D. 112,0 lít
Câu 8: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừađủ) ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3 trong NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng bạc thu được là:
A. 6,25g B. 6,5g C. 6,75g D. 8g
Câu 9: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ trong bông là 1750000 đvC và trong sợi gai là 5900000 đvC. Số mắt xích C6H10O5 gần đúng có trong các sợi trên lần lượt là:
A. 10802 và 36420 B. 1080 và 3642
C. 108024 và 364197 D. 10803 và 36419
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3 tạo ra 6,48gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng hết với 1,20 gam Br2 trong dung dịch. Phần trăm số mol của glucozơ trong hỗn hợp là:
A. 25% B. 50% C. 12,5% D. 40%
Câu 11: Cho 85,5 gam cabohiđrat A tác dụng với dung dịch HCl, rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư
 





