Thư Viện

Truy Cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đề Thi Thử Số 14

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:36' 26-07-2013
    Dung lượng: 222.5 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
    Môn: SINH HỌC; Khối B
    Thời gian làm bài 90 phút (không kể hời gian phát đề)
    ( Đề gồm 06 trang )
    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
    Câu 1. Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen B quy định mũi cong, gen D quy định lông mi dài trội hoàn toàn so với gen a quy định tóc thẳng, gen b quy định mũi thẳng, gen d quy định lông mi ngắn. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Bố và mẹ đều có tóc xoăn, mũi cong, lông mi dài sinh được đứa con có tóc thẳng, mũi thẳng, lông mi ngắn. Kiểu gen của bố và của mẹ là
    A. Bố : AAbbDd và mẹ : AaBbdd B. Bố và mẹ đều là: AaBbDd
    C. Bố : AaBbDd và mẹ : AABbDd D. Bố : AaBBDd và mẹ : AABbDd
    Câu 2. Một quần thể bị cách li kích thước nhỏ thường dễ trải qua hình thành loài mới hơn một quần thể kích thước lớn là do
    A. nhiều trường hợp bị sai sót hơn trong giảm phân.
    B. chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt gen nhiều hơn.
    C. dễ bị chảy dòng gen hơn.
    D. chứa một lượng đa dạng di truyền hơn.
    Câu 3. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các virut để tổng hợp các gen từ nhiều vi trùng gây bệnh. Các virut này
    A. Được dùng như các vectơ trong nhân bản vô tính các gen.
    B. Đã được dùng để điều trị gen ĐB cho người.
    C. Có thể dùng để chế tạo vacxin
    D. Được dùng để đề phòng an toàn cho các phòng thí nghiệm
    Câu 4. Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do một đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định như sau:

    Nữ không mắc bệnh
    Nam không mắc bệnh.
    Nữ mắc bệnh
    Nam mắc bệnh?

    Cặp vợ chồng ở thế hệ III hi vọng sinh con bình thường với xác suất là
    A.  B.  C.  D. 
    Câu 5. Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1và F2 là
    A. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
    B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
    C. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
    D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
    Câu 6. Ở ruồi giấm gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen b quy định thân đen. Phép lai ruồi đực thân xám với ruồi cái thân đen thu được F1 50% ruồi thân xám; 50% ruồi đen. Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên thế hệ F2 có tỷ lệ các kiểu gen là
    A. 0,125BB:0, 5Bb:0,375bb. B.0,375BB:0, 625Bb:0,5625bb
    C. 0,25BB:0,5Bb:0,25bb D. 0,5625BB:0,375Bb:0,0 625bb.
    Câu 7. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn là do
    A. hệ sinh thái dưới nước đa dạng sinh học hơn. B. môi trường nước không bị mặt trời đốt nóng.
    C. môi trường nước có nhiệt độ ổn định. D. môi trường nước giàu dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
    Câu 8. Khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất:
    A. CH4, NH3, CO2, H2O. B. CH2, CH3, O2, CH4.
    C. CH2, O2, N2, CH4, C2H2, H2O. D. C2H2, O2, CH4, NH3.
    Câu 9. Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong một gia đình
     
    Gửi ý kiến