Hidroxit Lưỡng Tính 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:57' 12-07-2013
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:57' 12-07-2013
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
Bài tập về hiđroxit lưỡng tính- phản ứng tạo phức
Câu 1: Dung dịch X gồm AlCl3 a mol/l và Al2(SO4)3 b mol/l
Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu được 102,24 gam kết tủa.
Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 83,88 gam kết tủa.
Tỉ số a/b là : A.2 B. 0,75 C. 1,75 D. 2,75
Câu 2: Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng độ % của NaCl trong dung dịch Y là :
A.6,403% hoặc 6,830% B. 6,374% hoặc 6,401%
C. 5,608% hoặc 8,645% D. 6,403% hoặc 8,645%
Câu 3: Trộn m gam dung dịch AlCl3 13,35% với m’ gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% thu được 350 gam dung dịch A trong đó số mol ion Cl– bằng 1,5 lần số mol SO42–. Thêm 81,515 gam Ba vào dung dịch A thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 75,38 gam B. 70,68 gam C. 84,66 gam D. 86,28 gam
Câu 4: Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa. Nồng độ M của dung dịch HCl là :
A. 1,12M hoặc 2,48M B. 2,24M hoặc 2,48M
C. 1,12M hoặc 3,84M D. 2,24M hoặc 3,84M
Câu 5: Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1M và V2 ml dung dịch Na[Al(OH)4] 0,75M thu được V1+V2 ml dung dịch X chứa 2 muối NaCl, AlCl3 và 37,44 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch X thu được 42,42 gam chất rắn khan. V1+V2 có giá trị là :
A. 700 ml B. 760 ml C.820ml D.840 ml
Câu 6: Cho thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X . Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị m là
A. 1,17 0 B. 1,248 C. 1,950 D. 1,560
Câu 7 Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220 ml dung dịch NaOH hay dùng 60 ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa bằng nhau.. Tính nồng độ M của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu
A. 0,125M B. 0,25M C. 0.075M D. 0,15M
Câu 8: Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là :
A. Li B. Na C. K D. Rb
Câu 9: Cho a mol AlCl3 vào 1 lít dd NaOH nồng độ cM được 0,05 mol Al(OH)3, thêm tiếp x mol NaOH vào dd trên thì thu được 0.06mol Al(OH)3. Giá trị của a và c lần lượt là:
A. 0,1 và 0,06 B. 0,09 và 0,15 C. 0,06 và 0,1 D. 0,15 và 0,09
Câu 10: Cho 350ml dd NaOH 1M vào 100ml dd AlCl3 1M.Sau khi phản ứng xong yhu được m gam kết tủa.Giá trị của m là:
A. 3,9g B. 7,8g C. 11,7g D. 9,36g
Câu 11: Cho a mol NaOH
Câu 1: Dung dịch X gồm AlCl3 a mol/l và Al2(SO4)3 b mol/l
Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu được 102,24 gam kết tủa.
Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 83,88 gam kết tủa.
Tỉ số a/b là : A.2 B. 0,75 C. 1,75 D. 2,75
Câu 2: Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng độ % của NaCl trong dung dịch Y là :
A.6,403% hoặc 6,830% B. 6,374% hoặc 6,401%
C. 5,608% hoặc 8,645% D. 6,403% hoặc 8,645%
Câu 3: Trộn m gam dung dịch AlCl3 13,35% với m’ gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% thu được 350 gam dung dịch A trong đó số mol ion Cl– bằng 1,5 lần số mol SO42–. Thêm 81,515 gam Ba vào dung dịch A thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 75,38 gam B. 70,68 gam C. 84,66 gam D. 86,28 gam
Câu 4: Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa. Nồng độ M của dung dịch HCl là :
A. 1,12M hoặc 2,48M B. 2,24M hoặc 2,48M
C. 1,12M hoặc 3,84M D. 2,24M hoặc 3,84M
Câu 5: Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1M và V2 ml dung dịch Na[Al(OH)4] 0,75M thu được V1+V2 ml dung dịch X chứa 2 muối NaCl, AlCl3 và 37,44 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch X thu được 42,42 gam chất rắn khan. V1+V2 có giá trị là :
A. 700 ml B. 760 ml C.820ml D.840 ml
Câu 6: Cho thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X . Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị m là
A. 1,17 0 B. 1,248 C. 1,950 D. 1,560
Câu 7 Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220 ml dung dịch NaOH hay dùng 60 ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa bằng nhau.. Tính nồng độ M của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu
A. 0,125M B. 0,25M C. 0.075M D. 0,15M
Câu 8: Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là :
A. Li B. Na C. K D. Rb
Câu 9: Cho a mol AlCl3 vào 1 lít dd NaOH nồng độ cM được 0,05 mol Al(OH)3, thêm tiếp x mol NaOH vào dd trên thì thu được 0.06mol Al(OH)3. Giá trị của a và c lần lượt là:
A. 0,1 và 0,06 B. 0,09 và 0,15 C. 0,06 và 0,1 D. 0,15 và 0,09
Câu 10: Cho 350ml dd NaOH 1M vào 100ml dd AlCl3 1M.Sau khi phản ứng xong yhu được m gam kết tủa.Giá trị của m là:
A. 3,9g B. 7,8g C. 11,7g D. 9,36g
Câu 11: Cho a mol NaOH
 





