Kim Loại + Axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:26' 16-07-2013
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 274
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:26' 16-07-2013
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT CÓ TÍNH OXH
Câu 1: Cho m gam vào dung 0,16 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl, cho ra hoàn toàn. Sau thu kim có 0,7m gam và V lít khí (). Giá V và m là
A. 1,12 lít và 18,20 gam B. 4,48 lít và 21,55 gam C. 2,24 lít và 33,07 gam D. 4,48 lít và 33,07 gam
Câu 2: Cho 4,8 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy có 24,5 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. Vậy X là:
A. SO2 B. H2S C. SO3 D. S
Câu 3: Cho 20 gam sắt vào dung dịch HNO3 loãng chỉ thu được sản phẩm khử duy nhất là NO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn dư 3,2 gam sắt. Thể tích NO thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là: ( Cho Fe = 56 )
A. 2,24lít B. 6,72 lít C.11,2 lít. D.4,48 lít
Câu 4: Cho 2,56 gam Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp 2 khí có tỉ khối hơi so với H2 là 19. Thể tích hỗn hợp đó ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A. 0,896 lít B. 0,224 lít C. 0,448 lít D. 0,336 lít
Câu 5: Cho bột Cu dư vào V1 (lít) dung dịch HNO3 4M và vào V2 (lít) dung dịch HNO3 3M và H2SO4 1M. NO là khí duy nhất thoát ra. Xác định mối quan hệ giữa V1 và V2 biết khí NO thoát ra ở 2 thí nghiệm bằng nhau.
A. V1 = 0,75V2 B. V1 = 0,8V2 C. V1 = 1,25 V2 D. Đáp án khác
Câu 6: Cho 50,2 g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi bằng 2 (đứng trước H trong dãy điện hóa). Chia A thành 2 phần bằng nhau. Cho phần I tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 mol khí H2. Cho phần II tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng đun nóng thấy thoát ra 0,3 mol khí NO duy nhất. Hỏi M là kim loại nào? (Cho Mg = 24, Sn = 119, Zn = 65, Ni = 59)
A. Mg B. Sn C. Zn D. Ni
8 : Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là: (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 1,0 lít B. 0,6 lít C. 0,8 lít D. 1,2 lít
9: Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M, kết thúc phản ứng thu được V lít (ở đktc) khí không màu duy nhất thoát ra, hóa nâu ngoài không khí. Giá trị của V là: A. 1,344 lít B. 4,032 lít C. 2,016 lít D. 1,008 lít
10: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là: A. 360 ml B. 240 ml C. 400 ml D. 120 ml
11: Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và NaOH 3M khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại và thu được V lít khí (ở đktc).Giá trị của V là: A. 11,76 lít B. 9,072 lít C. 13,44 lít D. 15,12 lít
12 : Hòa tan hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu , Ag trong dung dịch HNO3 (dư). Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2 : 1 và dung dịch Z (không chứa muối NH4NO3). Cô cạn
Câu 1: Cho m gam vào dung 0,16 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl, cho ra hoàn toàn. Sau thu kim có 0,7m gam và V lít khí (). Giá V và m là
A. 1,12 lít và 18,20 gam B. 4,48 lít và 21,55 gam C. 2,24 lít và 33,07 gam D. 4,48 lít và 33,07 gam
Câu 2: Cho 4,8 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy có 24,5 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. Vậy X là:
A. SO2 B. H2S C. SO3 D. S
Câu 3: Cho 20 gam sắt vào dung dịch HNO3 loãng chỉ thu được sản phẩm khử duy nhất là NO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn dư 3,2 gam sắt. Thể tích NO thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là: ( Cho Fe = 56 )
A. 2,24lít B. 6,72 lít C.11,2 lít. D.4,48 lít
Câu 4: Cho 2,56 gam Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp 2 khí có tỉ khối hơi so với H2 là 19. Thể tích hỗn hợp đó ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A. 0,896 lít B. 0,224 lít C. 0,448 lít D. 0,336 lít
Câu 5: Cho bột Cu dư vào V1 (lít) dung dịch HNO3 4M và vào V2 (lít) dung dịch HNO3 3M và H2SO4 1M. NO là khí duy nhất thoát ra. Xác định mối quan hệ giữa V1 và V2 biết khí NO thoát ra ở 2 thí nghiệm bằng nhau.
A. V1 = 0,75V2 B. V1 = 0,8V2 C. V1 = 1,25 V2 D. Đáp án khác
Câu 6: Cho 50,2 g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi bằng 2 (đứng trước H trong dãy điện hóa). Chia A thành 2 phần bằng nhau. Cho phần I tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 mol khí H2. Cho phần II tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng đun nóng thấy thoát ra 0,3 mol khí NO duy nhất. Hỏi M là kim loại nào? (Cho Mg = 24, Sn = 119, Zn = 65, Ni = 59)
A. Mg B. Sn C. Zn D. Ni
8 : Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là: (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 1,0 lít B. 0,6 lít C. 0,8 lít D. 1,2 lít
9: Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M, kết thúc phản ứng thu được V lít (ở đktc) khí không màu duy nhất thoát ra, hóa nâu ngoài không khí. Giá trị của V là: A. 1,344 lít B. 4,032 lít C. 2,016 lít D. 1,008 lít
10: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là: A. 360 ml B. 240 ml C. 400 ml D. 120 ml
11: Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và NaOH 3M khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại và thu được V lít khí (ở đktc).Giá trị của V là: A. 11,76 lít B. 9,072 lít C. 13,44 lít D. 15,12 lít
12 : Hòa tan hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu , Ag trong dung dịch HNO3 (dư). Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2 : 1 và dung dịch Z (không chứa muối NH4NO3). Cô cạn
 





