Phóng Xạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:19' 11-05-2013
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Duật (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:19' 11-05-2013
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
PHÓNG XẠ
Bài 1: Chất phóng xạ pôlôni phóng ra tia và biến đổi thành chì . Hỏi trong 0,168g pôlôni có bao nhiêu nguyên tử bị phân rã sau 414 ngày đêm và xác định lượng chì tạo thành trong khoảng thời gian nói trên. Cho biết chu kì bán rã của Po là 138 ngày
A. 4,21.1010 nguyên tử; 0,144g B. 4,21.1020 nguyên tử; 0,144g
C. 4,21.1020 nguyên tử; 0,014g D. 2,11.1020 nguyên tử; 0,045g
Bài 2: Tính khối lượng Pôlôni có độ phóng xạ 0,5Ci.
A. 0,11mg B. 0,11g C. 0,44mg D. 0,44g
Bài 3: Pôlôni là nguyên tố phóng xạ , nó phóng ra một hạt và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Po là 138 ngày.
a) Viết phương trình phản ứng. Xác định hạt nhân X.
b) Ban đầu mẫu Po nguyên chất có khối lượng 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu chất trên sau 3 chu kì bán rã.
c) Tính tỉ số khối lượng Po và khối lượng chất X trong mẫu chất trên sau 4 chu kì bán rã
A. b) 2,084.1011Bq; c) 0,068 B. b) 2,084.1011Bq; c) 0,68
C. b) 2,084.1010Bq; c) 0,068 D. b) 2,084.1010Bq; c) 0,68
Bài 4: Hạt nhân là một chất phóng xạ, nó phóng ra tia có chu kì bán rã là 5730 năm.
a) Viết phương trình của phản ứng phân rã
b) Sau bao lâu lượng chất phóng xạ của một mẫu chỉ còn bằng 1/8 lượng chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó?
c) Trong cây cối có chất . Độ phóng xạ của một mẫu gỗ tươi và một mẫu gỗ cổ đại đã chết cùng khối lượng lần lượt là 0,250 Bq và 0,215 Bq. Xác định xem mẫu gỗ cổ đại đã chết cách đây bao lâu?
A. 1719 năm; 250 năm B. 5730 năm; 1250 năm C. 17190 năm; 2500 năm D. 17190 năm; 1250 năm
Bài 5: Pooloni là chất phóng xạ tạo thành hạt nhân chì. Chu kì bán rã của hạt nhân là 140 ngày. Sau thời gian t = 420 ngày (kề từ thời điểm bắt đầu khảo sát) người ta nhận được 10,3 gam chì.
a) Tính khối lượng Poloni tại t = 0
A. 10g B.11g C. 12g D. 13g
b) Tính thời gian để tỷ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng Poloni là 0,8
A. 100,05 ngày B. 220,23 ngày C. 120,45 ngày D. 140,5 ngày
c). Tính thể tích khí He tạo thành khi tỷ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng Poloni là 0,8
A. 674,86 cm3 B. 574,96 cm3 C. 674,86 cm3 D. 400,86 cm3
Bài 6: Đồng vị phóng xạ thành chì. Ban đầu mẫu Po có khối lượng 1mg. Tại thời điểm t1 tỷ lệ giữa số hạt nhân Pb và số hạt nhân Po trong mẫu là 7:1. Tại thời điểm t2 = t1+414 ngày thì tỷ lệ đó là 63:1.
a) Chu kì phóng xạ của Po
A. 100 ngày B. 220 ngày C. 138 ngày D. 146 ngày
b) Độ phóng xạ đo được tại thời điểm t1 là
A. 0,5631Ci B. 1,5631Ci C. 2,5631Ci D. 3,5631Ci
Bài 7: Một mẫu tại t=0 có khối lượng 48g. Sau thời gian 30 giờ mẫu Na còn lại 12g. Biết là chất phóng xạ tạo thành hạt nhân con .
a) Tính chu kì phóng xạ của (A. T=15h B. 20h C. 25h D. 30h)
b) Tính độ phóng xạ của mẫu Na ở trên khi có 42g tạo thành.
A. 1,56.1018 Bq B. 2,00.1018 Bq C. 1,931.1018 Bq D. 2,56.1018 Bq
Bài 8: Nhờ một máy đếm xung, người ta có được thông tin sau về 1 chất phóng xạ X. Ban đầu,
Bài 1: Chất phóng xạ pôlôni phóng ra tia và biến đổi thành chì . Hỏi trong 0,168g pôlôni có bao nhiêu nguyên tử bị phân rã sau 414 ngày đêm và xác định lượng chì tạo thành trong khoảng thời gian nói trên. Cho biết chu kì bán rã của Po là 138 ngày
A. 4,21.1010 nguyên tử; 0,144g B. 4,21.1020 nguyên tử; 0,144g
C. 4,21.1020 nguyên tử; 0,014g D. 2,11.1020 nguyên tử; 0,045g
Bài 2: Tính khối lượng Pôlôni có độ phóng xạ 0,5Ci.
A. 0,11mg B. 0,11g C. 0,44mg D. 0,44g
Bài 3: Pôlôni là nguyên tố phóng xạ , nó phóng ra một hạt và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Po là 138 ngày.
a) Viết phương trình phản ứng. Xác định hạt nhân X.
b) Ban đầu mẫu Po nguyên chất có khối lượng 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu chất trên sau 3 chu kì bán rã.
c) Tính tỉ số khối lượng Po và khối lượng chất X trong mẫu chất trên sau 4 chu kì bán rã
A. b) 2,084.1011Bq; c) 0,068 B. b) 2,084.1011Bq; c) 0,68
C. b) 2,084.1010Bq; c) 0,068 D. b) 2,084.1010Bq; c) 0,68
Bài 4: Hạt nhân là một chất phóng xạ, nó phóng ra tia có chu kì bán rã là 5730 năm.
a) Viết phương trình của phản ứng phân rã
b) Sau bao lâu lượng chất phóng xạ của một mẫu chỉ còn bằng 1/8 lượng chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó?
c) Trong cây cối có chất . Độ phóng xạ của một mẫu gỗ tươi và một mẫu gỗ cổ đại đã chết cùng khối lượng lần lượt là 0,250 Bq và 0,215 Bq. Xác định xem mẫu gỗ cổ đại đã chết cách đây bao lâu?
A. 1719 năm; 250 năm B. 5730 năm; 1250 năm C. 17190 năm; 2500 năm D. 17190 năm; 1250 năm
Bài 5: Pooloni là chất phóng xạ tạo thành hạt nhân chì. Chu kì bán rã của hạt nhân là 140 ngày. Sau thời gian t = 420 ngày (kề từ thời điểm bắt đầu khảo sát) người ta nhận được 10,3 gam chì.
a) Tính khối lượng Poloni tại t = 0
A. 10g B.11g C. 12g D. 13g
b) Tính thời gian để tỷ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng Poloni là 0,8
A. 100,05 ngày B. 220,23 ngày C. 120,45 ngày D. 140,5 ngày
c). Tính thể tích khí He tạo thành khi tỷ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng Poloni là 0,8
A. 674,86 cm3 B. 574,96 cm3 C. 674,86 cm3 D. 400,86 cm3
Bài 6: Đồng vị phóng xạ thành chì. Ban đầu mẫu Po có khối lượng 1mg. Tại thời điểm t1 tỷ lệ giữa số hạt nhân Pb và số hạt nhân Po trong mẫu là 7:1. Tại thời điểm t2 = t1+414 ngày thì tỷ lệ đó là 63:1.
a) Chu kì phóng xạ của Po
A. 100 ngày B. 220 ngày C. 138 ngày D. 146 ngày
b) Độ phóng xạ đo được tại thời điểm t1 là
A. 0,5631Ci B. 1,5631Ci C. 2,5631Ci D. 3,5631Ci
Bài 7: Một mẫu tại t=0 có khối lượng 48g. Sau thời gian 30 giờ mẫu Na còn lại 12g. Biết là chất phóng xạ tạo thành hạt nhân con .
a) Tính chu kì phóng xạ của (A. T=15h B. 20h C. 25h D. 30h)
b) Tính độ phóng xạ của mẫu Na ở trên khi có 42g tạo thành.
A. 1,56.1018 Bq B. 2,00.1018 Bq C. 1,931.1018 Bq D. 2,56.1018 Bq
Bài 8: Nhờ một máy đếm xung, người ta có được thông tin sau về 1 chất phóng xạ X. Ban đầu,
 





